Cách kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet trên Windows, macOS

Bạn sẽ cần kết nối Internet nhanh và ổn định khi bạn xem phim trực tuyến, chơi game online hoặc hội nghị truyền hình…. Với hầu hết những việc còn lại, việc Internet thỉnh thoảng chập chờn không gây nhiều trở ngại. Chọn lắp đặt internet FPT tại Tphcm chính là quyết định đúng đắn dành cho bạn vì FPT nổi tiếng với tốc độ lướt mạng rất nhanh.

Nếu bạn gặp vấn đề với việc tải file dung lượng lớn, hội thoại có hình qua Skype… thì có thể bạn sẽ muốn kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet.

Bài kiểm tra tốc độ (speed test) sẽ không phát huy hiệu quả trong trường hợp này. Nó thường chỉ cung cấp cho bạn kết quả về tốc độ đường truyền ở thời điểm bạn thực hiện bài kiểm tra. Thay vào đó, để kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet, bạn cần phải sử dụng công cụ ping.

Ping, viết tắt của Packet Internet Grouper (Groper), là công cụ dành cho các mạng máy tính sử dụng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet) để kiểm tra xem có thể kết nối tới một máy chủ cụ thể nào đó hay không, và ước lượng khoảng thời gian trễ trọn vòng để gửi gói dữ liệu cũng như tỷ lệ các gói dữ liệu có thể bị mất giữa hai máy. Công cụ này thực hiện nhiệm vụ trên bằng cách gửi một số gói tin ICMP đến máy kia và lắng nghe trả lời.

Kết xuất của lệnh ping thông thường bao gồm địa chỉ host (máy chủ) truy vấn, kích cỡ gói dữ liệu, thời gian trễ trọn vòng (round-trip time), thời gian sống (time to live), đơn vị thời gian là miligiây (1/1000 của giây).

Tin vui là bạn không cần đến ứng dụng bên thứ ba để kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet. Tất cả những gì bạn cần là tiện ích Command Prompt trên Windows hay Network Utility trên macOS cùng với cú pháp lệnh phù hợp.

Kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet trên Windows

Bạn không cần đến quyền quản trị (Administrator) để kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet. Bạn chỉ việc mở Command Prompt, nhập dòng lệnh sau và nhấn Enter.

ping -t 8.8.8.8

Dòng lệnh trên sẽ gửi gói tin đến máy chủ DNS của Google và không xác định thời gian dừng của lệnh ping (tham số -t). Nếu bạn muốn gửi gói tin đến một máy chủ khác, bạn chỉ cần thay 8.8.8.8 bằng địa chỉ máy chủ tương ứng.

Sau khi nhấn Enter, hệ thống của bạn sẽ bắt đầu gửi gói tin đến máy chủ một cách liên tục. Nó sẽ cho bạn biết khoảng thời gian nó nhận được phản hồi từ máy chủ là nhanh hay chậm. Mỗi một giây bạn sẽ nhận được một phản hồi mới. Việc của bạn là để cho công cụ ping chạy liên tục trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

Bạn sẽ nhận được thông báo Request time out (Thực hiện gửi gói thành công nhưng không nhận được gói phản hồi) trên Command Prompt nếu hệ thống của bạn không kết nối được với máy chủ.

Nếu kết nối Internet của bạn bị đứt, bạn sẽ nhận được thông điệp General failure (Đích đến không tồn tại hoặc đang cô lập) trên Command Prompt.

Nếu bạn không nhận được một trong hai thông điệp trên, bạn hãy kiểm tra giá trị Time (Thời gian) bạn nhận được. Nó cho bạn biết khoảng thời gian hệ thống của bạn nhận được phản hồi từ máy chủ là bao lâu. Nếu bạn nhận thấy sự chênh lệch đáng kể trong giá trị này, kết nối Internet hoặc máy chủ ping của bạn đang gặp vấn đề.

Để xác định xem đó là vấn đề từ máy chủ hay từ kết nối Internet, bạn hãy ping đến máy chủ DNS của Google. Máy chủ này rất hiếm khi gặp sự cố. Khi đó, sự bất kỳ sự chênh lệch nào trong giá trị thời gian ping nào (nếu có) đều là do sự không ổn định của kết nối Internet của bạn.

Để dừng lệnh ping, bạn nhấn Ctrl + C. Bạn sẽ nhận được báo cáo tóm tắt ở cuối lệnh ping. Ở đây, bạn hãy kiểm tra sự chênh lệch giữa thời gian phản hồi cao nhất (maximum) và thấp nhất (minimum). Bên cạnh đó, bạn cũng cần kiểm tra Số gói tin bị rớt (Packet Loss) bạn nhận được. Giá trị này lý tưởng nhất khi nó bằng 0.

Kiểm tra tính ổn định của kết nối Internet trên macOS

Trên macOS, bạn mở tiện ích Network Utility bằng cách nhấn phím phím Command + Space (Khoảng trắng), gõ Network Utility và nhấn phím Enter.

Chuyển sang thẻ Ping, và nhập địa chỉ máy chủ bạn muốn ping vào ô Enter the network address to ping. Chọn Send unlimited number of pings và sau đó nhấn nút Ping ở góc phải. Để dừng lệnh ping, bạn nhấn nút Stop.

Ý nghĩa các phản hồi và các thông báo của lệnh ping trên macOS cũng tương tự như trên Windows.

Ngoài ra, trên macOS bạn cũng có thể sử dụng tiện ích Terminal để thực hiện lệnh ping. Cú pháp ping cũng tương tự như trên Command Prompt của Windows nhưng không cần tham số -t. Để dừng lệnh ping, bạn cũng nhất phím Control + C.

Ping so với tốc độ Kết nối

Bạn có thể sẽ thắc mắc liệu tốc độ kết nối Internet của bạn có ảnh hưởng đến thời gian ping. Câu trả lời là không.

Tốc độ kết nối Internet và thời gian ping là hai thứ hoàn toàn khác nhau. Tốc độ tải về (download speed) là tốc độ truyền tải dữ liệu trong khi ping là thời gian phản hồi. Bạn có thể đang sở hữu kết nối Internet nhanh nhất thế giới nhưng nếu ping thấp do máy chủ không ổn định, kết nối này cũng sẽ không giúp ích cho bạn nhiều.

Mặc dù vậy, nếu bạn đang kết nối Internet thông qua VPN (Virtual Private Network), tỷ lệ ping có thể bị ảnh hưởng. Do vậy, bạn cần đảm bảo mình đang kết nối với một máy chủ VPN nhanh để có tỷ lệ ping tốt.

 

 

 

Giới thiệu về máy chấm công

Máy chấm công là thiết bị ghi nhận thời gian đến làm việc và thời gian về của cán bộ công nhân viên trong công ty.

Xét về chức năng cơ bản thông dụng nhất hiện nay, máy chấm công có 4 loại chính là: máy chấm công bằng vân tay, máy chấm công bằng thẻ cảm ứng, máy chấm công bằng thẻ giấy và máy chấm công bằng khuôn mặt:

– Máy chấm công vân tay: là máy chấm công sử dụng dấu vân tay của nhân viên để tự chấm công cho mình khi đến làm việc và khi về.

– Máy chấm công bằng thẻ cảm ứng: là máy chấm công sử dụng thẻ cảm ứng không tiếp xúc proximity, hoặc thẻ mafire để chấm công, hay còn gọi là Máy chấm công thẻ từ

– Máy chấm công bằng thẻ giấy: là máy chấm công sử dụng thẻ giấy để dập in giờ đến và giờ về của nhân viên trong công ty.

– Máy chấm công khuôn mặt: là máy chấm công sử dụng khuôn mặt để chấm công.Giới thiệu về máy chấm công
 Máy chấm công bằng vân tay kết hợp thẻ cảm ứng

Tuy nhiên, hiện nay do nhu cầu của người dùng cũng như sự tiện lợi trong việc sử dụng, máy chấm công bằng vân tay cũng có thể kết hợp thêm đầu đọc thẻ cảm ứng để thành máy chấm công vân tay-thẻ cảm ứng. Hoặc với máy chấm công vân tay hay máy chấm công thẻ cảm ứng kết hợp với tính năng đóng mở khóa điện từ thành một loại máy chấm công khác là máy chấm công vân tay, máy chấm công thẻ cảm ứng kiêm kiểm soát cửa ra vào.

Máy chấm công vân tay và máy chấm công thẻ cảm ứng sử dụng phần mềm cài đặt trên máy tính để xuất báo cáo chấm công ra file excel. Phần mềm chấm công có thể xuất báo cáo ở nhiều mẫu khác nhau như: báo cáo chi tiết chấm công, báo cáo thống kê, báo cáo đi muộn, về sớm,…

Máy chấm công sử dụng thẻ cảm ứng và máy chấm công thẻ giấy là hai loại máy sử dụng thẻ để chấm công, do đó các nhân viên có thể giúp nhau trong việc chấm công. Riêng máy chấm công vân tay thì việc chấm công hộ nhau là không làm được.

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại máy chấm công của các hãng sản xuất khác nhau. Nổi tiếng trên thế giới có một số tập đoàn sản xuất máy chấm công như: ZKSoftware (Trung Quốc), Ronald Jack (Malaysia), Granding (Liên doanh Trung-Nhật), Seiko,…

Hệ thống camera quan sát là gì?

I. HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT LÀ GÌ?

Xã hội ngày một phát triển, song hành cùng với kinh tế là nhu cầu về an ninh, từ trường học đến hộ gia đình, từ những cửa hàng đến doanh nghiệp, từ nhà xưởng đến chung cư… tất cả đều cần được bảo vệ và giám sát. Bởi vậy, hệ thống camera giám sát được ra đời và đang dần đi vào phổ biến.

Kết quả hình ảnh cho Hệ thống camera quan sát là gì?

          CCTV(Closed-circuit television) – Camera quan sát hay camera giám sát, là việc sử dụng các máy quay video để truyền tín hiệu đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn. Nó khác với truyền hình phát sóng trong đó các tín hiệu được truyền không công khai bởi mục đích bảo mật. Camera quan sát  có thể phù hợp với mọi môi trường vì một mục đích chính duy nhất giám sát.

Hệ thống camera giám sát cung cấp hình ảnh video trong thời gian thực và cũng cung cấp video hình ảnh tua lại nhờ thành phần lưu trữ để giúp bạn có thể xem lại, phát hiện các vụ việc đã xảy ra.

 

II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG CAMERA

Hệ thống camera quan sát được chia làm 3 loại dựa theo cấu trúc và mục đích sử dụng: Hệ thống camera Analog, hệ thống camera IP, hệ thống camera Wifi.

Trong bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến 2 hệ thống camera analog và camera ip. Hệ thống camera wifisẽ được đề cập chi tiết trong các bài viết sau.

1. Hệ thống camera Analog

Hệ thống camera analog

  • Camera analog là camera sử dụng cảm biến CCD để thu nhận khung hình, sau đó hình ảnh được xử lý. Trước khi hình ảnh được truyền tải nó phải chuyển đổi thành tín hiệu analog, sau đó truyền tải về đầu ghi hình analog.

Thông số kỹ thuật của camera: cảm biến CMOS, ống kính, hồng ngoại…

  •   Đầu ghi hình camera analog (DVR): Là nơi tập trung tín hiệu hình ảnh thu được từ camera và xử lý các tín hiệu đó.

Để quan sát hình ảnh từ camera analog ta có thể kết nối trực tiếp đầu ghi và màn hình tivi để xem qua cổng VGA/HDMI hoặc chúng ta có thể xem hình ảnh từ xa qua máy tính/điện thoại kết nối internet/mạng nội bộ.

Có thể xem lại video, hình ảnh từ trước nhờ tích hợp ổ cứng làm thiết bị lưu trữ. Dung lượng ổ cứng càng lớn thì thời gian xem lại được càng lâu.

Đầu ghi có thể tích hợp thêm micro, giúp người quan sát không chỉ nhìn thấy mà còn nghe được những gì đang xảy ra.

Đầu ghi hình

Chi tiết kỹ thuật về đầu ghi có thể xem thêm ở đây.

  • Camera analog sử dụng cáp đồng trục nối từ camera về đầu ghi hình qua jack BNC.

2. Hệ thống camera IP

Hệ thống camera ip

  • Camera ip là loại camera quan sát có hình ảnh được số hóa xử lý và mã hóa từ bên trong camera. Camera ip là mỗi camera được gắn một địa chỉ ip, chúng ta có thể quan sát được hình ảnh trực tiếp mà không cần qua đầu ghi hình. Đây là điểm khác biệt giữa camera ip và camera analog.
  • Đầu ghi hình camera ip (NVR): được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng IP, dòng này chỉ có thể kết nối và làm việc với các loại camera ip.
  • Đầu ghi NVR để tập trung các hình ảnh thu được để quản lý trực tiếp các hình trên một giao diện duy nhất.

Đầu ghi hình

Chi tiết thông số kỹ thuật có thể xem thêm ở đây

  • Camera ip truyền tải tín hiệu bằng dây cáp mạng (cat-5 hoặc cat-6 cùng hạt mạng RJ45).

Nâng cao hiệu quả công việc với các phím tắt dành cho người dùng máy tính Windows

Với những phím tắt này, quá trình trải nghiệm hệ điều hành Windows sẽ đơn giản hơn bao giờ hết.

Phím tắt giúp người dùng sử dụng máy tính hiệu quả hơn thông qua việc kết hợp các phím với nhau để gọi một tính năng nào đó, thay vì phải tìm chọn thủ công. Phím tắt tỏ ra cực kỳ hữu dụng trong những ứng dụng có quá nhiều tính năng, như Microsoft Office Word.

Bên dưới là danh sách 63 phím tắt thông dụng nhất dành cho việc quản lý trên Windows, cũng như soạn thảo văn bản, lướt web.

Kết quả hình ảnh cho Nâng cao hiệu quả công việc với các phím tắt dành cho người dùng máy tính Windows

Vị trí các phím bấm trên một bộ bàn phím chuẩn.

Phím tắt chung:

1. Ctrl + C: Sao chép

2. Ctrl + X: Cắt (Cut)

3. Ctrl + V: Dán (Paste)

4. Ctrl + Z: Quay lại thời điểm trước đó (Undo)

5. Shift + Delete: Xóa thẳng tập tin/thư mục mà không cần giữ lại trong thùng rác.

6. Ctrl + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.

7. Ctrl + Shift + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tục.

8. Ctrl + Shift + dùng chuột kéo đi: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.

9. Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó.

10. Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó.

11. Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa trỏ chuột đến đầu đoạn văn tiếp theo.

12. Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.

13. Ctrl + A: Chọn tất cả

14. F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong My Computer.

15. Alt + Enter: Mở cửa sổ Properties của tập tin/thư mục đang chọn.

16. Alt + F4: Đóng một chương trình.

17. Ctrl + F4: Đóng cửa số hiện hành của trong chương trình đang thực thi.

18. Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy

19. Alt + Esc: Chọn có thứ tự một cửa sổ khác đang hoạt động để làm việc.

20. F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của My Computer.

21. Ctrl + Esc: Mở Start Menu, thay thế phím Windows.

22. Alt + nhấn chuột: Di chuyển nhanh đến một phần của văn bảng từ mục lục.

23. F5: Làm tươi các biểu tượng trong cửa sổ hiện hành.

24. Backspace: Trở lại danh mục trước đó, tương tự Undo.

25. Giữ phím Shift khi vừa cho đĩa vào ổ đĩa quang: Không cho tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD tự động kích hoạt.

26. Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ trái sang phải.

27. Ctrl + Shift + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ phải sang trái.

28. Enter: Xác nhận dữ liệu đã nhập thay cho các nút của chương trình, như OK,…

29. F1: Mở phần trợ giúp của một phần mềm.

30. Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.

Với phím Windows:

31. Windows + Break: Mở cửa sổ System Properties.

32. Windows + D: Ẩn/hiện các cửa sổ.

33. Windows + M: Thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống thanh taskbar.

34. Windows + E: Mở My Computer.

35. Windows + F: Tìm kiếm chung.

36. Ctrl + Windows + F: Tìm kiếm dữ liệu trong My Computer.

37. Windows + F1: Xem thông tin hướng dẫn của hệ điều hành/

38. Windows + L: Ra màn hình khóa.

39. Windows + R: Mở cửa sổ Run.

40. Windows + U: Mở Ease of Access Center trong Control Panel.

Tính năng hệ thống:

41. Nhấn giữ phím Shift bên phải trong 8 giây: Tắt/mở FilterKeys.

42. Alt trái + Shift trái + Print Screen: Tắt/mở High Contrast.

43. Alt trái + Shift phải + Numlock: Tắt/mở MouseKeys.

44. Nhấn phím Shift 5 lần: Tắt/mở StickyKeys either.

Trình soạn thảo:

45. Ctrl + O: Mở dữ liệu.

46. Ctrl + N: Tạo mới.

47. Ctrl + S: Lưu đè lên tập tin dữ liệu đã có.

48. Ctrl + W: Mở cửa sổ mới

49. Alt + F: Hiện danh sách thực đơn từ cửa sổ hiện tại.

50. Ctrl + P: Gọi tính năng in ấn từ ứng dụng đang chạy.

51. Ctrl + F10: Phóng to/thu nhỏ cửa sổ ứng dụng.

52. F2: Đổi tên tập tin/thư mục

Dành cho Internet Explorer:

53. Ctrl + B: Mở danh sách địa chỉ yêu thích của trình duyệt.

54. Ctrl + E: Di chuyển đến thanh tìm kiếm của trình duyệt.

55. Ctrl + F: Tìm kiếm thông minh trên website đang mở.

56. Ctrl + H: Mở lịch sử lướt web.

57. Ctrl + I: Mở cây thư mục quản lý địa chỉ yêu thích.

58. Ctrl + L: Hiển thị hộp thoại nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

59. Ctrl + N: Tạo mới một cửa sổ trình duyệt web.

60. Ctrl + R: Làm mới lại dữ liệu đang hiển thị từ một website.

61. Ctrl + F5: Làm mới lại trang web mà xóa bỏ dữ liệu cũ đang có trong Cache.

62. Ctrl + T: Mở thẻ mới.

63. Ctrl + W: Tắt thẻ hiện tại.

Bạn thân thuộc nhất với phím tắt nào? Nếu bạn biết thêm những phím tắt mà chưa có trong danh sách này thì hãy cùng chia sẻ với mọi người nhé!

Tổng quan về công nghệ lưu trữ

Cùng với sự phát triển CNTT và sự bùng nổ về dữ liệu, một nhu cầu xuất hiện là việc bảo quản, lưu trữ các số liệu một cách an toàn và hiệu quả. Chính vì vậy các giải pháp lưu trữ dữ liệu hiện đại đã ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

Kết quả hình ảnh cho Tổng quan về công nghệ lưu trữ

Do dung lượng dữ liệu gia tăng không ngừng, yêu cầu ngày càng cao về hiệu năng truy xuất, tính ổn định và sự sẵn sàng của dữ liệu; việc lưu trữ đã và đang trở nên rất quan trọng. Lưu trữ dữ liệu không còn đơn giản là cung cấp các thiết bị lưu trữ dung lượng lớn mà còn bao gồm cả khả năng quản lý, chia sẻ cũng như sao lưu và phục hồi dữ liệu trong mọi trường hợp.

Để lưu trữ dữ liệu người ta có thể dùng nhiều thiết bị khác nhau, nhiều công nghệ khác nhau. Các kho dữ liệu có thể là dùng đĩa cứng, dùng băng từ, dùng đĩa quang… Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của bài toán đặt ra mà lựa chọn công nghệ và thiết bị cho phù hợp. Theo cơ chế lưu trữ,  hiện nay có một số loại hình lưu trữ dữ liệu cơ bản như:

DAS (Direct Attached Storage): lưu trữ dữ liệu qua các thiết bị gắn trực tiếp
NAS (Network Attached Storage): lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ thông qua mạng IP
SAN (Storage Area Network): lưu trữ dữ liệu qua mạng lưu trữ chuyên dụng riêng.

Mỗi loại hình lưu trữ dữ liệu có những ưu nhược điểm riêng và được dùng cho những mục đích nhất định. Dưới đây là mô hình lưu trữ dữ liệu tổng quát.

Giải pháp lưu trữ truyền thống – DAS

DAS (Direct attached storage) là cơ chế lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào máy chủ. Đây được coi là công nghệ lưu trữ truyền thống được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Với cơ chế DAS, mỗi máy chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềm quản lý lưu trữ riêng biệt.
Ưu điểm của giải pháp DAS là khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao.

Tuy nhiên, nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế. Thực tế DAS làm việc rất tốt với một server nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng máy chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán và gián đoạn. Khi đó, nhà quản trị sẽ phải bổ sung hay thiết lập lại dung lượng, và công việc bảo trì sẽ phải thực hiện trên từng server. Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể cho doanh nghiệp và sẽ càng khó khăn hơn khi muốn sao lưu hay bảo vệ một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán như vậy.

Giải pháp lưu trữ theo công nghệ NAS

NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường (tương tự máy tính, switch hay router). Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ. Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của máy chủ.
Trong môi trường đa hệ điều hành với nhiều máy chủ khác nhau, việc lưu trữ dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý hay áp dụng các chính sách bảo mật đều được thực hiện tập trung.

Ưu điểm của NAS:

– Khả năng mở rộng: khi người dùng cần thêm dung lượng lưu trữ, các thiết bị lưu trữ NAS mới có thể được bổ sung và lắp đặt vào mạng.

– NAS cũng tăng cường khả năng chống lại sự cố cho mạng. Trong môi trường DAS, khi một máy chủ chứa dữ liệu không hoạt động thì toàn bộ dữ liệu đó không thể sử dụng được. Trong môi trường NAS, dữ liệu vẫn hoàn toàn có thể được truy nhập bởi người dùng. Các biện pháp chống lỗi và dự phòng tiên tiến được áp dụng để đảm bảo NAS luôn sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho người sử dụng.

Nhược điểm của NAS:
– Với việc sử dụng chung hạ tầng mạng với các ứng dụng khác, việc lưu trữ dữ liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống (làm chậm tốc độ của LAN), điều này đặc biệt đáng quan tâm khi cần lưu trữ thường xuyên một lượng lớn dữ liệu.
– Trong môi trường có các hệ cơ sở dữ liệu thì NAS không phải là giải pháp tốt vì các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường lưu dữ liệu dưới dạng block chứ không phải dưới dạng file nên sử dụng NAS sẽ không cho hiệu năng tốt.

Giải pháp SAN

SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.
Hệ thống SAN được chia làm hai mức: mức vật lý và logic

Mức vật lý: mô tả sự liên kết các thành phần của mạng tạo ra một hệ thống lưu trữ đồng nhất và có thể sử dụng đồng thời cho nhiều ứng dụng và người dùng.
Mức logic: bao gồm các ứng dụng, các công cụ quản lý và dịch vụ được xây dựng trên nền tảng của các thiết bị lớp vật lý, cung cấp khả năng quản lý hệ thống SAN.

Ưu điểm của hệ thống SAN

Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.
SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nhỏ ví dụ như các ứng dụng xử lý giao dịch trong ngành ngân hàng, tài chính.
Dữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao.
Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố.
Hỗ trợ nhiều giao thức, chuẩn lưu trữ khác nhau như: iSCSI, FCIP, DWDM…
Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung lượng hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.
Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý SAN.
Do đó, SAN thường được sử dụng ở những trung tâm dữ liệu lớn vì mang một số đặc điểm nổi bật như: Giảm thiểu rủi ro cho dữ liệu, khả năng chia sẻ tài nguyên rất cao, khả năng phát triển dễ dàng, thông lượng lớn, hỗ trợ nhiều loại thiết bị, hỗ trợ và quản lý việc truyền dữ liệu lớn và tính an ninh dữ liệu cao.

Hơn nữa, SAN tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống bằng việc hỗ trợ đồng thời nhiều hệ điều hành, máy chủ và các ứng dụng, có khả năng đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thì giải pháp sử dụng hệ thống lưu trữ NAS là phù hợp, triển khai đơn giản, dễ dàng sử dụng mà không đòi hỏi người dùng phải am hiểu nhiều về công nghệ.

Để được hỗ trợ tư vấn tốt hơn, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi 0981.99.86.88.